Tim30s.com Khởi nghiệp & Kinh doanh PR & Marketing
       
Đăng nhập Đăng ký
Công ty Làm Việc Thông Minh

Tìm hiểu chung về phần mềm Macromedia Flash

1 Giới thiệu

Trong thời đại ngày nay, thế giới ngày càng trở nên thân thiết, gần gũi nhau hơn nhờ vào sự phát triển không ngừng nghỉ của các phương tiện truyền thông, trong đó phải kể đến mạng thông tin toàn cầu Internet mà mảng World Wide Web đang đóng một vai trò hết sức quan trọng nhờ vào tính phổ dụng và tiện lợi của nó trong việc truyền bá thông tin. Lĩnh vực này hiện nay hầu như đang thu hút các bạn trẻ, đặc biệt là giới sinh viên, học sinh và những nhà thiết kế Web chuyên nghiệp.

Do vậy việc thiết kế các ảnh động là nhu cầu không thể thiếu đối với các trang quảng cáo cũng như trang web, với mục đích nhằm làm nó thêm phần sinh động hấp dẫn. Mặc dù có rất nhiều công cụ phần mềm, nhưng Macromedia Flash được coi là đáp ứng các yêu cầu hơn cả.

2 Giới thiệu về Macromedia Flash MX

2.1.Công cụ

  • Arrow Tool (V) : dùng chọn, drag, sắp đặt các đối tượng vẽ. Trong đó có 3 lựa chọn là hiện ra ở dưới thanh công cụ khi chọn arrow tool.
    • Snap to objects: các đối tượng vẽ sẽ bám dính vào lưới hoặc các đối tượng gần kế khi di chuyển, quay, co dãn.
    • Smooth: làm mềm các đường và hình dạng đơn giản.
    • Straighten: làm thẳng các đường và hình dạng đơn giản.
  • Sub select tool (A): dùng chọn đối tượng, thành phần của hình.
  • Line Tool (N): dùng vẽ đường thẳng.
  • Lasso Tool (L): chọn đối tượng làm việc với các tính năng đặc biệt hơn.(chọn xong double click).Trong đó có 3 lựa chọn là: 
    • Magic wand: dùng chọn các đối tượng với vùng có hình dạng bất kỳ.
    • Magic wand properties: xác lập các thuộc tính cho Magic wand
    • Polygon mode: dùng chọn các đối tượng theo được đa giác bất kỳ.
  • Text Tool (T): công cụ dùng tạo văn bản (muốn xuống dòng nhấn Enter).
  • Pen Tool (P): dùng tạo các nét thẳng hoặc cong.
  • Oval Tool (O): dùng vẽ hình tròn hoặc Ellipse.
  • Rectangle Tool ®: dùng vẽ hình vuông hoặc hình chử nhật: chỉ có 1 lựa chọn là 
    • Round Rectangle radius: dùng định góc tròn cho hình (Corner radius)
  • Pencil Tool (Y): dùng vẽ đường bằng tay. Có 1 lựa chọn là Pencil Mode, khi chọn thì sẻ hiện ra 3 lựa chọn nữa gồm có:
    • Straighten: vẽ đường thẳng trơn_gấp khúc;
    • Smooth: vẽ đường mềm mại_cong; 
    • Ink: không làm gì với nét vẽ.
  • Brush ( B ): Vẽ theo nét cọ. Gồm có 
    • Brush mode: 
    • Paint normal: vẽ trên vùng làm việc(đè); 
    • Paint Fills: vẽ các vùng có thể tô màu nhưng không vẽ trên các đường nét; 
    • Paint behind: vẽ quanh các đối tượng, không đè, chỉ vẽ dưới các hình; 
    • Paint inside: vẽ bên trong vùng được tô màu, không vẽ đè lên nét, nếu không có vùng tô màu thì vẽ không tác dụng; 
    • Paint selection: chỉ vẽ bên trong vùng tô màu đã được chọn.
    • Brush size: chọn kích thước nét vẽ
    • Brush shape: chọn nét vẽ.
    • Lock fill: bật tắt kiểu tô màu gradient.
  • Ink Bottle Tool (S): dùng thay đổi màu của nét bao quanh hình (màu nét).
  • Paint Bucket Tool (K): dùng tô màu các hình được tạo ra từ đường viền (màu bên trong hình).
    • Gap size: chọn một cách tô trong hình: 
    • Don’t close gap: hình không lỗ hở; Close
    • small gaps: hình có lổ nhỏ; 
    • Close medium
    • Close large gaps: hình có lỗ hở lớn;
    • Lock fill: bật tắt chế độ tô với kiểu màu Gradient.
  • Dropper Tool (I): dùng cho phép lấy mẫu tô, kiểu đường nét của 1 đối tượng rồi áp dụng mẫu tô đó cho 1 đối tượng khác. (chọn 1 mẫu rồi quét vào 1 mẫu khác)
  • Eraser Tool (E) : dùng xóa đường nét, vùng tô màu và các hình dạng.
    • Eraser mode: chọn chế độ xóa: 
    • Erase normal: xóa nét và màu tô; 
    • Erase fill : chỉ xóa màu tô; 
    • Erase lines: chỉ xóa đường nét; 
    • Erase selected fills: chỉ xóa vùng tô màu đang chọn, không xóa nét; 
    • Erase inside: xóa bên trong 1 vùng có tô màu, không xóa nét.
    • Faucet: xóa đường nét và vùng tô màu.
    • Eraser shape: chọn nét xóa
  • Hand Tool (H): dùng di chuyển “bằng tay” quanh vùng làm việc.
  • Zoom Tool (M, Z) : dùng phóng to, thu nhỏ vùng làm việc
    • Enlarge: phóng to vùng làm việc.
    • Reduce: thu nhỏ vùng làm việc.

2.2.Các thao tác cơ bản

  • Thao tác chọn
    • Chọn thông thường: Click đâu chọn đó.
    • Chọn đường nét và màu tô: Double click. 
    • Chọn bằng đường bao: chọn công cụ Arrow Tool, tạo đường bao khu vực chọn. 
    • Chọn nhiều: đè Shift trong khi click chọn. 
    • Chọn tất cả: Ctrl + A. 
  • Thao tác copy: chọn, Ctrl + C 
  • Thao tác dán: thực hiện copy, thực hiện 1 trong: 
    • Ctrl + V: dán bình thường. 
    • Ctrl + Shift + V: dán tại chổ.
    • Nhân bản (Duplicating): chọn, Ctrl + D | đè Ctrl + kéo chuột. 
    • Xoá: chọn, Delete. 
    • Di chuyển: chọn, drag | đè Shift + mũi tên (8 pixel)| mũi tên (1 pixel). 
    • Nhóm: chọn các đối tượng cần nhóm, Modify\Group. 
    • Bỏ nhóm: chọn, Modify\Ungroup.
  • Phân đoạn:
    • Phân đoạn bằng hình vẽ: tạo các hình bên trong nhau, drag chúng tách nhau.
    • Phân đoạn bằng đường: tạo hình, chọn công cụ Pencil Tool, chọn Ink, vẽ cắt lát(slicing) qua hình ta được 2 hình phân đoạn.
  • Kết nối các hình: (chỉ dùng cho hình trên cùng lớp, cùng màu và không có đường nét) Chọn 1 hình kéo lên hình kia, chúng sẽ kết nối thành 1.
  • Thao tác trên hình:
    • Modify\Shape\Convert lines to fills: chuyển đường nét thành hình dạng có thể tô màu.
    • Modify\Shape\Expand fill: mở rộng vùng tô của 1 hình (expand: mở ra ngoài, Inset: mở vào trong, Distance: khoảng mở).
    • Modify\Shape\Soften fill edges: làm mềm đường biên của hình(Distance: khoảng cách giữa biên mềm và biên ngoài; Step: số bước của biên mềm).
    • Modify\Transform\Scale: co dãn.
    • Modify\Transform\Rotate: xoay.
    • Modify\Transform\Flip…: lật ngang dọc.
    • Modify\Transform\Edit Center: chỉnh tâm hình che phủ
  • Đặt thuộc tính cho khung: Modify\Movie hiện hộp thoại:
    • Frame rate: chứa tốc độ hoạt cảnh cho frame.
    • Dimension: kích thước ngang dọc cho frame.
    • Match: khung vừa với máy in hoặc nội dung.
    • Background color: chọn màu nền cho frame.
    • Rulers unit: chọn đơn vị đo trên thước làm việc.
  • Thao tác văn bản: chọn, menu Text chọn các mục sau:
    • Font: chọn font.
    • Size: chọn kích thước.
    • Style: chọn kiểu.
    • Align: canh biên.
    • Tracking: co dãn cỡ chữ.
    • Character: hiện cửa sổ thành phần Character.
    • Paragraph: hiện cửa sổ thành phần Paragraph.
    • Tách rời văn bản: chọn, Modify\Break Apart (có thể sửa từng ký tự, tô màu…).
  • Canh biên: cho hiện của sổ thành phần Align (Window\Panels\Align | Ctrl + K) Chọn 1 trong:
    • Align left edge: canh các đối tượng có trục trái bằng nhau.
    • Align horizontal center: canh các đối tượng có trục giữa ngang bằng nhau.
    • Align right edge: canh các đối tượng có trục phải bằng nhau.
    • Align top edge: canh các đối tượng có cạnh trên bằng nhau.
    • Align vertical center: canh các đối tượng có trục giứa đứng bằng nhau.
    • Align bottom edge: canh các đối tượng có cạnh đáy bằng nhau.
    • Distribute top edge: canh cho khoảng cách giữa các cạnh trên của các đối tượng bằng nhau.
    • Distribute vertical center: canh cho khoảng cách giữa các trục giữa ngang của các đối tượng bằng nhau.
    • Distribute bottom edge: canh cho khoảng cách giữa các cạnh đáy của các đối tượng bằng nhau.
    • Distribute left edge: canh cho khoảng cách giữa các cạnh trái của các đối tượng bằng nhau.
    • Distribute horizontal center: cho khoảng cách giữa các trục giữa đứng của các đối tượng bằng nhau.
    • Distribute right edge: canh cho khoảng cách giữa các cạnh phải của các đối tượng bằng nhau.
    • Match width: tương tự như Align vertical center nhưng dựa trên đối tượng có bề ngang lớn nhất.
    • Match height: tương tự như Align horizontal center nhưng dựa trên đối tượng có bề cao lớn nhất.
    • Match width and height: tương tự như 2 cái trên gộp lại.
    • Space evenly vertically: canh cho khoảng cách giữa các đối tượng bằng nhau (không giữa trên trục giữa mà 2 bên cạnh) trên trục tung.
    • Space evenly horizontally: canh cho khoảng cách giữa các đối tượng bằng nhau (không giữa trên trục giữa mà 2 bên cạnh) trên trục hoành.
   
428 Điện Biên Phủ, P.11, Q10, TPHCM
Fax: (028) 38 329 579
Email: sales@ lvtm.vn
Ngân hàng ACB: Số TK 111772669 - CN Quận 3
Giám đốc: Nguyễn Hoàng Vũ
Giấy phép thành lập công ty số 0310572550, do Sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 11/01/2011
Làm Việc Thông Minh - Bệ Phóng Khởi Nghiệp
Copyright © 2016 LVTM. All rights reserved.
Cách Kinh Doanh Bứt Phá
Với 3 KHÔNG
0 Nhân Viên
0 Văn Phòng
0 Hệ Thống
8 tuần triển khai
Đánh giá khả thi
RSS
Tìm hiểu chung về phần mềm Macromedia FlashRating: 8 / 101951
8 101951
Cách kinh doanh bứt phá
8 tuần triển khai